0225.3.519.687

9 điều kiêng cữ sau sinh mổ giúp mẹ hồi phục nhanh không ngờ

 

          Một vấn đề mà rất nhiều sản phụ quan tâm đó là cần kiêng cữ gì sau sinh mổ để vết thương nhanh lành, sẹo đẹp. Bởi lẽ sinh mổ là quá trình tạo xâm lấn rất lớn trên cơ thể mẹ, nếu không giữ gìn có thể gây nguy hiểm hoặc phiền toái về sau. Việc sớm hồi phục sau sinh cũng giúp mẹ bé sớm làm việc và chăm sóc con tốt hơn. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu vấn đề này trong bài viết dưới đây nhé.

          Thời gian kiêng cữ sau sinh mổ trong bao lâu là hợp lý?

          Quá trình sinh nở được ví với việc “vượt cạn”, vô cùng khó khăn, vất vả. Sau cuộc phẫu thuật, thuốc giảm đau tan hết sản phụ sẽ cảm thấy rất đau đớn. Nếu không chú ý kiêng cữ thì vết mổ sẽ chậm hồi phục và còn có nguy cơ nhiễm trùng.

          Thời gian kiêng cữ sau sinh thường được khuyến cáo là trong 6 tuần.

          Cần kiêng gì sau sinh mổ?

Để sản phụ mau bình phục sau sinh mổ, cần lưu ý các vấn đề sau đây:

          1 Không nên nằm ngửa trên mặt phẳng

Một vấn đề quan trọng cần được lưu tâm với sản phụ là tư thế nằm sau sinh. Thời điểm sau khi sinh mổ, sản phụ cần nằm ngửa để ổn định vết mổ. Khi hết thuốc tê, sản phụ cần tự mình hoặc nhờ trợ giúp nằm nghiêng sang một bên để hạn chế tử cung co thắt mạnh hơn. Nên kê gối mỏng ở phần eo để được dễ chịu hơn.

 

         Mẹ không nên nằm ngửa quá lâu

2 Không nằm một chỗ trong thời gian quá dài

          Việc nằm yên nghỉ ngơi sau khi sinh là rất cần thiết. Tuy nhiên sau 24 giờ sản phụ nên được đi lại nhẹ nhàng để kích thích máu lưu thông, ngừa chứng dính ruột, nghẽn tĩnh mạch sau mổ.

          Nếu sản phụ yếu chưa đứng dậy được thì cần được mát – xa chân, tay cho máu lưu thông và được đổi tư thế nằm thường xuyên.

          3 Không ăn quá no sau sinh

          Sau khi mổ, hệ tiêu hoá của mẹ bầu bị tác động nên hoạt động kém hiệu quả đi. Cụ thể là ruột và thành dạ dày xử lý thức ăn nạp vào chậm và yếu. Bởi nguyên nhân đó nên nếu sản phụ ăn quá nhiều, quá no một bữa thì thức ăn sẽ bị tích tụ, tắc nghẽn gây táo bón.

          4 Không tắm nước lạnh

          Sau khi sinh sản phụ nên tắm bằng nước ấm dưới vòi hoa sen, lau cơ thể bằng khăn sạch và mềm, nhẹ nhàng với vết mổ.

          5 Kiêng đồ ăn tanh, dầu mỡ, đồ cay nóng

          Hệ tiêu hoá của sản phụ sau khi sinh đang trong tình trạng yếu. Trong thời gian này khi ăn đồ tanh, dầu mỡ sẽ dễ đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy. Bởi vậy sản phụ nên được ăn những đồ ăn mềm, dễ tiêu hoá.

          Đồ ăn nhiều dầu mỡ còn làm chất lượng sữa giảm đi, qua đó làm cho bé bị tiêu chảy, táo bón. Không nên uống nước lạnh, đồ uống có ga, chất kích thích.

 

Sau khi sinh mổ mẹ đừng nên làm việc sớm

 

          6 Không làm việc quá sớm

          Đời điểm sau sinh là lúc nội tiết tố thay đổi, cơ thể kiệt sức và thêm việc chăm sóc con nhỏ. Nếu sản phụ phải làm việc quá sớm dễ bị stress, dễ bị mất sữa, vết thương lâu lành. Các mẹ nên gác lại công việc để chăm sóc con trẻ và nghỉ ngơi hồi phục sức khoẻ.

          7 Vệ sinh sạch sẽ vùng kín

          Sản phụ nên rửa vùng kín mỗi ngày 3 lần với dung dịch vệ sinh phù hợp, có nồng độ Ph vừa phải. Ngoài ra sản phụ nên dùng đồ lót thấm hút, khô thoáng.

          8 Không quan hệ tình dục sớm

          Các chuyên gia cho rằng sau thời gian nghỉ dưỡng sức 6 tuần, tuỳ tình trạng và nhu cầu của 2 vợ chồng có thể quan hệ phù hợp.

          9 Không nịt bụng ngay sau khi sinh

          Nịt bụng là biện pháp mà nhiều sản phụ sau sinh sử dụng để lấy lại vóc dáng thẩm mỹ. Tuy nhiên việc này dễ làm vết mổ bị bí hơi, tạo điều kiện để vi khuẩn sinh sôi, dễ nhiễm trùng. Ngoài ra, nịt chặt bụng sẽ làm máu huyết ứ trệ, khó lưu thông.

Trên đây là những điều cần quan tâm về việc kiêng cữ sau khi sinh. Các mẹ mới sinh hãy cố gắng lưu ý thực hiện để sớm lấy lại sức khoẻ và tận hưởng niềm vui bên bé yêu. Nếu còn có gì thắc mắc cần tư vấn thì mẹ đừng ngại ngần liên hệ với Khoa Sản Nhi – Viện Y Học Biển nhé.

Rặn và thở đúng cách khi sinh thường, bạn đã biết?

Quá trình chuyển dạ là giai đoạn khó khăn nhất của cuộc sinh nở khi sản phụ phải chịu đựng những cơn co thắt trong 6 đến 12 giờ. Thậm chí với người sinh con đầu quá trình này có thể còn dài gấp hai lần. Việc kết hợp kỹ thuật thở và rặn đúng cách sẽ giúp sản phụ vượt cạn dễ dàng hơn. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu ở dưới đây.

1 Kỹ thuật thở khi sinh thường

Khi đến giai đoạn sinh, sản phụ sẽ xuất hiện các cơn co tử cung. Thường cơn co này có 3 thì như sau:

– Thì co: Bụng của thai phụ thường có cảm giác cứng lên và cơn đau tăng dần

– Thì kéo dài: Cảm giác đau đạt đỉnh điểm ở thì kéo dài.

– Thì nghỉ: Cơn đau bụng sẽ giảm dần và có thể không còn cảm giác đau nữa. Đây là thời điểm chuẩn bị cho thì co tiếp theo.

Kỹ thuật thở đúng cách cần tập trung vào cơn co tử cung: khi thở sản phụ cần lưu ý hít vào bằng mũi và thở ra bằng miệng. Khi cảm thấy cơn đau của thì co sản phụ bắt đầu thở nhanh dần. Khi cơn đau tăng đến đỉnh điểm thì thở nhanh và nông. Khi cơn đau giảm dần thì thở chậm và sâu, thư giãn cơ thể để đón cơn co tiếp theo.

2 Kỹ thuật rặn khi sinh thường

Rặn là hành động quan trọng để giúp đẩy thai ra ngoài. Rặn không đúng cách sẽ khiến cuộc sinh kéo dài, sản phụ bị kiệt sức, bé có thể bị ngạt rất nguy hiểm. Bởi vậy ta cần lưu ý những điểm sau:

– Trước cuộc sinh mẹ cần nằm cao đầu, hơi nâng mông, hai chân đạp vào hai bàn đỡ và hai tay nắm lấy thành bàn sinh.

– Việc rặn bắt đầu khi có cơn co tử cung. Mẹ cần hít sâu một hơi và dồn hơi xuống bụng dưới để tạo lực đẩy. Nếu hết hơi thì mẹ có thể hít nối vào một hơi khác rồi rặn tiếp cho đến hết cơn đau.

Nếu rặn đúng cách thì bé sẽ ra đời tự nhiên, dễ dàng. Giữa 2 cơn co tử cung, mẹ nên thư giãn, hít vào thở ra đều đặn, nhịp nhàng để lấy sức chuẩn bị cho cơn rặn kế tiếp.

3 Những lưu ý nhỏ trong quá trình sinh thường

Ở người mới sinh con lần đầu (sinh con so), quá trình rặn sinh thường kéo dài từ 30 – 40 phút. Còn ở người sinh con rạ thì quá trình này có thể ngắn hơn và thường kéo dài từ 20 – 30 phút.

Trước khi sinh, thai phụ có thể luyện tập cách thở theo hướng dẫn bên trên và không nên quá căng thẳng, lo lắng mà hãy hít thở đều đặn và phối hợp chỉ dẫn của bác sĩ để cuộc đẻ diễn ra thuận lợi.

Bệnh nấm lưỡi ở trẻ em: Nguyên nhân và cách điều trị

               Nấm lưỡi hay còn gọi là nấm mệng là bệnh phổ biến ở cả người lớn và trẻ em. Tác nhân gây bệnh là một loại nấm men tên là Candida albicans. Nấm Candida albicans phát triển quá mức ở miệng sẽ dẫn đến tình trạng tưa lưỡi, gây ra các vùng thương tổn màu trắng kem ở lưỡi hoặc mặt trong của má. Bệnh thậm có thể lan ra nướu, amidan hoặc tới thành sau họng.

              Bệnh nấm lưỡi đặc biệt hay xảy ra ở trẻ sơ sinh vì sức đề kháng kém. Bệnh nấm lưỡi khiến trẻ đau nhức, khó chịu, hay quấy khóc, bỏ bú, ăn uống kém làm ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ của trẻ và tâm lý của cha mẹ.

Nguyên nhân gây nấm lưỡi ở trẻ sơ sinh?

  • Trẻ sơ sinh do hệ miễn dịch còn yếu ớt nên dù cơ địa bé khoẻ mạnh vẫn có tỷ lệ 2 đến 5% bé bị nấm Candida.
  • Phụ nữ có thai bị nấm âm đạo có thể lây nấm cho con.
  • Do môi trường cũng có thể chứa các bào tử nấm đang phát tán nên có thể tự nhiên bị nấm mà không do lây nhiễm

 

 

Cách điều trị bệnh nấm lưỡi

 Đầu tiên ta nên ý thức rằng nấm lưỡi cần được điều trị cẩn thận. Dù nghe ít nguy hiểm nhưng nấm có thể lây ra toàn thân và có thể tái đi tái lại nhiều lần. Phụ nữ đang cho con bú cần cẩn thận để khỏi lây nấm cho trẻ.

 Đối với trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh cần lựa chọn dung dịch chống nấm có tính an toàn cao như dung dịch Nystatin hoặc kem Miconazole. Ta thực hiện đánh tưa lưỡi theo quy trình sau:

  • Người thực hiện vệ sinh tay cẩn thận.
  • Đặt bé nằm ngửa, dùng gạc mềm quấn quanh ngón trỏ để nhúng vào dung dịch chống nấm rồi nhẹ nhàng lau mặt lưỡi bé từ trong ra ngoài. Nếu cần lau thêm lượt nữa thì phải đổi miếng gạc khác. Động tác phải nhẹ nhàng nhưng dứt khoát tránh làm trẻ bị sặc hoặc ngạt.

 Bổ sung các thuốc tăng cường miễn dịch, vitamin, các chất vi chất để tăng cường miễn dịch cho cơ thể.

 

 

Phòng ngừa bệnh nấm lưỡi ở trẻ như thế nào?

 Ăn uống đủ chất dinh dưỡng để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Sữa chua là một thực phẩm có lợi trong việc bổ sung men tốt và loại bỏ men nấm bệnh.

 Đối với trẻ đang bú mẹ ta cần lưu ý điều trị phối hợp tình trạng nhiễm nấm của cả hai mẹ con để tránh bệnh lây qua lây lại.

Bệnh Rubella và thai kỳ ? Các mẹ bầu nên chú ý

Bệnh Rubella và thai kỳ

Bệnh Rubella là gì?

Rubella tên gọi khác là bệnh Sởi Đức, đây là một bệnh truyền nhiễm do virut Rubella gây ra, lây truyền qua đường hô hấp. Thời điểm lây lan bệnh cao nhất là vào cuối mùa đông và mùa xuân. Đây là một bệnh sốt phát ban lành tính, thường không gây nên những biến chứng nguy hiểm với những phụ nữ không mang thai. Tuy nhiên, với phụ nữ có thai, việc nhiễm Rubella trong ba tháng đầu thai kỳ sẽ làm tăng nguy cơ chết thai, sảy thai và những dị tật bẩm sinh nghiêm trọng cho thai nhi. Vì thế, việc tìm hiểu về căn bệnh này là rất cần thiết với tất cả những phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ, đặc biệt là những gia đình đang lên kế hoạch để sinh em bé trong thời gian sắp tới. Các bạn hãy cùng các Bác Sĩ khoa Sản- Nhi Viện Y Học Biển Việt Nam tìm hiểu về những thông tin cần biết về căn bệnh này nhé !!!

Những biểu hiện thường gặp của bệnh Rubella?

Biểu hiện nhiễm bệnh của mẹ thường là nhẹ với những triệu chứng như sốt và xuất hiện những nốt phỏng nước ban đầu ở mặt và sau đó lan rộng ra toàn cơ thể và tay, chân. Các triệu chứng hiếm gặp khác có thể là đau hoặc viêm khớp, nổi hạch ở vùng đầu và cổ, viêm kết mạc. Thời kỳ ủ bệnh, không triệu chứng trung bình từ 12 đến 23 ngày. Có tới một nửa số trường hợp nhiễm Rubella trong  giai đoạn ủ bệnh , dù ở mẹ chưa có triệu chứng gì nhưng vẫn có thể gây nhiễm trùng thai nhi nghiêm trọng (McLean, 2013, Zimmerman, 2012).

Virut Rubella có thể gây nguy hiểm gì cho thai nhi?

Rubella là một trong những loại virut nguy hiểm nhất, gây nhiều di chứng nhiễm trùng bào thai nặng nề nhất trong số các bệnh truyền nhiễm thông thường (Adams Waldorf, 2013).

Trong số phụ nữ mang thai bị nhiễm Rubella và phát ban trong 12 tuần đầu tiên của thai kỳ, có tới 90% trường hợp thai nhi bị nhiễm Rubella bẩm sinh (Miller, 1982, Zimmerman, 2012).  Ở tuổi thai từ 13 đến 14 tuần, tỉ lệ này là 54%. Vào 3 tháng giữa thai kỳ, tỷ lệ này là 25%.  Rất hiếm gặp dị tật thai nhi ở những trường hợp mẹ nhiễm bệnh ở tuổi thai trên 20 tuần (Miller, 1982).

Vì vậy, khi phát hiện mình có các triệu chứng của bệnh, các bà bầu cần đến ngay các cơ sở y tế chuyên ngành Sản- Phụ khoa để được khám, tư vấn và theo dõi diễn biến của bệnh và sức khỏe của thai nhi tránh những di chứng cho mẹ và thai.

Vậy Rubella bẩm sinh là gì?

Hội chứng rubella bẩm sinh là tập hợp những tổn thương ở thai nhi gây nên do nhiễm virut Rubella trong bụng mẹ, bao gồm một hoặc nhiều biểu hiện như:

  • Các khuyết tật về mắt: đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp bẩm sinh, bệnh võng mạc sắc tố…
  • Các khuyết tật tim bẩm sinh, còn ống động mạch…
  • Điếc bẩm sinh – là một khiếm khuyết phổ biến nhất.
  • Các dị tật ở hệ thống thần kinh trung ương như: chậm phát triển trị tuệ, chậm phát triển tâm thần, và bệnh viêm não- màng não mãn tính.
  • Thiếu ngón, chi bẩm sinh….
  • Bệnh gan và vàng da bẩm sinh….
  • Bệnh xương khớp bẩm sinh

Bên cạnh đó, trẻ được sinh ra với bệnh Rubella bẩm sinh có thể phát tán Virut  trong nhiều tháng sau sinh. Vì vậy, có thể gây nguy hiểm cho trẻ sơ sinh khác và những người lớn nhạy cảm khi tiếp xúc.

Phải làm gì để điều trị và phòng ngừa Rubella?

Với những bà mẹ đang nhiễm virut Rubella, vẫn chưa có loại thuốc nào có thể điều trị đặc hiệu được Virut. Vì thế, việc điều trị khi mắc bệnh chủ yếu là giảm nhẹ triệu chứng và theo dõi sản phụ và thai nhi để có hướng xử trí kịp thời.

Do đó, để phòng ngừa ảnh hưởng xấu của virut Rubella cho thai kỳ, tiêm  Vắc- xin phòng Rubella vẫn là phương pháp hiệu quả nhất.

Vắc- xin Rubella là gì? Các chị em nên tiêm Vắc- xin vào thời điểm nào?

Vắc- xin Rubella là một chế phẩm có chứa Virut Rubella sống đã được làm yếu đi, được đưa vào cơ thể nhằm tạo miễn dịch đặc hiệu của cơ thể với loại Virut này.

Vì đây là một loại Vắc-xin sống- giảm độc lực nên các chị em cần lên kế hoạch tiêm Vắc- xin sớm nhất có thể. Thời điểm tiêm phòng Vắc- xin Rubella tốt nhất là cách thời điểm mà chị em muốn mang thai càng xa càng tốt, tối thiểu là 1 tháng.

Tuy vậy,  không có bằng chứng cho thấy Vắc-xin gây ra các dị tật ở  thai nhi nếu bà mẹ vô tình có thai trong khoảng thời gian tiêm Vắc xin (Badilla, 2007, McLean, 2013). Và tiêm vắc xin Rubella không phải là lý do bắt buộc phải chấm dứt thai kỳ.

Những bà mẹ vô tình có thai vào khoảng thời gian tiêm Vắc- xin thì vẫn có thể tiếp tục theo dõi thai kỳ ở những cơ sở khám và quản lý thai đáng tin cậy.

Mặc dù sau khi nhiễm bệnh hoặc được tiêm Vắc xin, cơ thể mẹ sẽ có khả năng miễn dịch với Virut này, nhưng bà mẹ vẫn có nguy cơ nhiễm bệnh trở lại nếu bị tiếp xúc với lượng Virut quá lớn hoặc trong đợt bùng phát của bệnh. Vì vậy, kể cả khi đã được tiêm phòng trước đó, bà bầu vẫn cần thật thận trọng, tránh tiếp xúc với nguồn lây bệnh đặc biệt là vào mùa bùng phát của dịch.

Qua những thông tin nêu trên, chúng tôi hy vọng các chị em sẽ có được những hiểu biết cần thiết để chuẩn bị cho hành trình mang thai của mình. Chúc các mẹ một năm mới an khang, thịnh vượng và dồi dào sức khỏe!!!

Bs. Nguyễn Công Điệp