0225.3.519.687

DỰ PHÒNG LÂY NHIÊM VIÊM GAN VI-RÚT B CHO BÉ SAU SINH !

Ngay sau khi làm rốn xong, bé được tắm bằng thuốc tím pha loãng để dự phòng lây nhiễm viêm gan B. Đây là quy trình được làm thường quy ở Viện Y học Biển khi mẹ bị viêm gan Vi rút B (bao gồm cả thể hoạt động và thể không hoạt động). Kèm theo bé có thể được tiêm thêm mũi huyết thanh và vắc xin Viêm gan B để giảm tỷ lệ lây nhiễm cho em bé đến mức thấp nhất.

Hình ảnh cái ôm đầu tiên của mẹ và bé – da kề da và tắm thuốc tím tại Khoa Sản Nhi. ( Bản quyền thuộc về Viện Y học biển VN)

Khoa sản Nhi – Viện Y học biển luôn là điểm tựa tin cậy cho các bà mẹ tại Hải Phòng. Hãy luôn lựa chọn chúng tôi làm nơi sinh nở an toàn nhất.


—– Khoa Sản Nhi – Viện Y học biển VN —–
SỨC KHỎE CỦA MẸ – TƯƠNG LAI CHO BÉ
🏠 Đại lộ Võ Nguyên Giáp, Kênh Dương, Lê Chân, Hải Phòng
 0225 3 519 687 ( Máy lẻ 117)

Bệnh u nang buồng trứng.

(Khối u nang buồng trứng mổ nội soi)

Bệnh u nang buồng trứng?

U nang buồng trứng là một khối chứa dịch lỏng (có thể bao gồm các thành phần khác như da, lông, tóc, xương, răng…) nằm trong buồng trứng. Nhiều người bệnh thường rất lo lắng không biết u nang buồng trứng có nguy hiểm không? Thật ra, hầu hết các u nang buồng trứng đều vô hại và sẽ tự biến mất mà không cần điều trị.

Các dạng u nang buồng trứng có thể bao gồm u nang cơ năng (bình thường, không liên quan đến bệnh tật – Tự biến mất sau 3 tháng), u nang bì, u nang nội mạc tử cung, u nang tuyến.

Những ai thường mắc phải u nang buồng trứng?
U nang buồng trứng khá phổ biến ở phụ nữ thuộc bất kỳ lứa tuổi nào. Tuy nhiên, u nang ít khi xuất hiện ở phụ nữ mãn kinh.

Đa phần bệnh nhân có cu nang buồng trứng đều không có dấu hiệu và triệu chứng cụ thể. Chỉ tình cờ khám sức khỏe và phát hiện ra u nang buồng trứng.

 

 

 

 

 

Đôi khi u nang buông trứng có những biểu hiện sau (Biểu hiện mơ hồ và không điển hình) :

(Khối u buồng trứng to như có thai 9 tháng được mổ tại Viện Y học Biển)
  • Cảm giác nặng, căng, tức vùng bụng dưới, mót rặn
  • Đau tức vùng chậu; đau vùng thắt lưng
  • Gặp khó khăn tiểu tiện và đại tiện: mót tiểu hoặc mót rặn, phân dẹt;
  • Đau khi quan hệ tình dục;
  • Tăng cân không rõ nguyên nhân;
  • Đau trong chu kỳ kinh nguyệt;
  • Chảy máu âm đạo bất thường;
  • Căng tức ngực;

Nếu u nang vỡ, bệnh nhân có thể trải qua những cơn đau nghiêm trọng. Nếu u nang gây xoắn buồng trứng, bệnh nhân có thể bị đau bụng dữ dội đi kèm buồn nôn hoặc nôn.

Khi bị u nang buồng trứng cần làm gì?
Khi bạn bị u nang buồng trứng mà mới phát hiện lần đầu tiên, bạn sẽ được tư vấn làm thêm một số chỉ dấu sinh học loại trừ ung thư như CEA, CA125, AFP và Beat HCG, Có thể làm thêm chụp CT ổ bụng để tìm giới hạn khối u hoặc di căn nếu có. Nếu tất cả những xét nghiệm trên hoàn toàn bình thường, khối u không quá lớn. Bạn sẽ được tư vấn theo dõi thêm 03 chu kỳ kinh nguyệt.
Nếu sau 03 chu kỳ kinh nguyệt bạn khám lại vẫn còn khối u thì đây là lúc bạn được tư vấn phẫu thuật bóc khối u.

Phẫu thuật bóc khối u sẽ được làm như thế nào?
Bạn sẽ được bác sĩ thảo luận phương pháp mổ phù hợp: mổ mở hay mổ nội soi, đường mổ ở đâu, phương pháp mổ là bóc khối u hay cắt buồng trứng? Thông thường bạn sẽ được tư vấn mổ nội soi bóc khối u và bảo tồn tối đa phần lành của buồng trứng.

Ngay sau mổ bệnh nhân và người nhà bệnh nhân sẽ được xem khối u, các thành phần khối u, ảnh chụp lúc mổ (nếu có). Sau đó các thành phần của khối u sẽ được chuyển đến khoa xét nghiệm để làm xét nghiệm tế bào học.

Tôi cần làm gì để hạn chế bệnh u nang buồng trứng?

Tái khám đúng lịch hẹn để được theo dõi diễn tiến bệnh cũng như tình trạng sức khỏe của bạn;
Không được tự ý uống thuốc không được chỉ định hoặc tự ý bỏ thuốc mà không hỏi ý kiến bác sĩ;
Lưu ý chu kỳ kinh nguyệt và báo cho bác sĩ nếu có bất kỳ bất thường nào xuất hiện.
Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ khoa Sản Nhi Viện Y học Biển ngay tại đây để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

Phụ nữ trưởng thành nên đi khám phụ khoa định kỳ ít nhất mỗi năm một lần. Tuy tỷ lệ u buồng trứng là ung thư không nhiều, nhưng đây là loại ung thư có độ ác tính cao và thường không có triệu chứng gì trong giai đoạn sớm, chỉ có thể được phát hiện qua khám định kỳ kết hợp siêu âm. Ngoài ra, khám phụ khoa định kỳ rất có lợi vì không chỉ tầm soát u buồng trứng mà còn kiểm tra luôn ung thư cổ tử cung và ung thư vú – vốn là những vị trí ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ.

U xơ tử cung và Hướng điều trị !

U xơ tử cung hay còn gọi là hoặc u cơ trơn tử cung, là các khối u lành tính phổ biến, thường xảy ra ở trên hoặc trong thành cơ tử cung. Cấu tạo u xơ tử cung là tổ chức liên kết và cơ trơn tử cung.


(Khối u xơ tử cung to như bụng có thai 5 tháng mổ tại Viện Y học Biển)

Có các hình thái u xơ tử cung sau:
U xơ dưới thanh mạc: phát triển từ tử cung và hướng ra phía ngoài
U xơ trong cơ tử cung: loại u này phát triển từ trong thành tử cung và có thể làm cho tử cung to lên
U xơ dưới niêm mạc: đây là loại u phát triển về phía nội mạc tử cung và có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt của bạn, do đó dẫn đến rong kinh băng kinh, rối loạn kinh nguyệt, vô sinh và sẩy thai
Khối u nhỏ sẽ không gây ra triệu chứng nhưng khối u lớn có thể gây mất máu và làm người bệnh chảy máu nhiều hơn trong kỳ kinh nguyệt. Khối u lớn sẽ gây áp lực lên bàng quang và làm cho bụng người bệnh to ra như đang mang thai.

(Khối u xơ tử cung trong mổ nội soi)

Triệu chứng thường gặp
Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh u xơ tử cung là gì?
Khoảng 30 đến 50% trường hợp bị u xơ không gây ra triệu chứng rõ rệt. Nếu có, các triệu chứng thường liên quan đến kích cỡ và vị trí u xơ. Các triệu chứng phổ biến của u xơ tử cung là:

Rong kinh (kỳ kinh kéo dài) và cường kinh (ra nhiều máu trong một chu kỳ)
Đau hay cảm giác tức ở vùng chậu
Đau khi giao hợp
Đi tiểu thường xuyên do áp lực của u xơ tử cung lên bàng quang
Táo bón hoặc đầy hơi
Bụng to.
Trường hợp có u xơ trong lúc mang thai có thể sẽ gây ra một số biến chứng trong quá trình mang thai. Các khối u sẽ làm bong nhau thai sớm làm cho bào thai thiếu máu nuôi. Các khối u sẽ làm dịch chuyển vị trí của bào thai, làm cho người mẹ khó sinh tự nhiên do u tiền đạo hoặc ngôi thai bất thường làm tăng tỉ lệ sinh mổ. Hầu hết các trường hợp u xơ khi mang thai vẫn có quá trình phát triển thai bình thường. Tuy nhiên, các khối u sẽ lớn nhanh hơn trong lúc mang thai.

Đến viện gặp bác sĩ ngay khi bạn có những dấu hiệu sau:
Khám thấy khối u lớn (từ 4cm trở lên)
Đau vùng chậu không giảm
Rong kinh, cường kinh hoặc thống kinh
Rỉ máu hoặc chảy máu ngoài kỳ kinh
Đau khi quan hệ
Tử cung và bụng lớn lên
Tiểu khó.

Nếu phải phẫu thuật bạn sẽ được làm gì?

Trước khi phẫu thuật bác sĩ sẽ thảo luận cùng bạn để lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp như: Bóc u hay cắt tử cung? Cắt tử cung bán phần hay cắt tử cung hoàn toàn? mổ nội soi hay mổ mở? Hoặc các lựa chọn khác nếu có? Các nguy cơ và lợi ích của từng phương pháp trên?

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào cần tư vấn về U xơ tử cung xin vui lòng liên lạc với Khoa Sản Nhi Viện Y học Biển để được khám, tư vấn và có phương pháp điều trị phù hợp với từng bệnh nhân.
Viện Y học Biển trân trọng được phục vụ các bạn.

Sinh mổ an toàn tại Khoa sản nhi – Viện Y học Biển Việt Nam

Khoa Sản Nhi – Viện Y học Biển là địa chỉ uy tín được nhiều mẹ tin tưởng lựa chọn bởi:

– Tại đây quy tụ đội ngũ bác sĩ chuyên ngành về sản khoa, từng có nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành Sản Phụ khoa

– Viện được trang bị hệ thống trang thiết bị hiện đại với phòng mổ vô khuẩn hỗ trợ tốt nhất cho các ca phẫu thuật.

– Chi phí hợp lý, sẹo mổ đẹp, khâu bằng chỉ tự tiêu, khâu thẩm mĩ.

– Đội ngũ y tá, điều dưỡng được đào tạo bài bản, luôn ân cần nhẹ nhàng, túc trực và hỗ trợ sản phụ 24/4.

– Đáp ứng mọi yêu cầu về thẩm mĩ, chọn giờ sinh mổ

Với những ưu điểm nổi trội trên gia đình có thể hoàn toàn yên tâm khi lựa chọn Viện Y học Biển là địa chỉ đồng hành bảo vệ sức khỏe mẹ và bé.

Nếu cần tư vấn thêm kiến thức liên quan vui lòng liên hệ Tổng đài Viện Y học Biển 02253519317 (Máy lẻ 116 hoặc 117)

Dịch vụ sinh thường (đẻ thường) tại Khoa Sản Nhi – Viện Y học biển Việt Nam

Khoa Sản Nhi – Viện Y học Biển là địa chỉ uy tín về chuyên khoa Sản – Nhi tại Hải Phòng, các sản phụ đến sinh thường tại Viện được hưởng những dịch vụ tốt nhất dành cho mẹ và bé một cách toàn diện từ trước tới sau sinh đảm bảo mẹ khỏe con ngoan cho mọi gia đình.

(Quy trình da kề da thực hiện thường quy với sản phụ đẻ thường tại Viện Y học Biển – Ảnh chụp thực tế – Nguồn ảnh: Bs Quỳnh Chi)

c dịch vụ đang triển khai thường quy:

– Siêu âm kiểm tra sức khỏe thai, rau và nước ối tại phòng chờ đẻ (nếu cần)

– Theo dõi diễn biến sức khỏe của thai nhi, cơn co tử cung của mẹ trên máy Monitor hiện đại trong suốt quá trình chuyển dạ tại phòng chờ đẻ

– Khám, theo dõi, chăm sóc trước đẻ và trong suốt cuộc chuyển dạ cho đến khi kết thúc cuộc đẻ an toàn ít nhất 3 ngày (72 giờ) tại viện

– Áp dụng quy trình da kề da và kẹp cắt dây rốn chậm thường quy. Chỉ không áp dụng với những ca cần phải chăm sóc đặc biệt như ối bẩn, bé sinh khó…

– Tiêm Vitamin K cho bé ngay sau đẻ

– Tiêm Vaccin viêm gan B cho bé trong vòng 24h đầu sau sinh

– Các chế độ nằm điều trị và chăm sóc hàng ngày cho mẹ sau đẻ:

+ Khám và cho thuốc phù hợp với diễn biến thực tế hàng ngày

+ Thay băng, làm thuốc, theo dõi và vệ sinh vết khâu tầng sinh môn hàng ngày

Tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ, hướng dẫn cách chăm sóc vú, cách cho con bú, cách chăm sóc và phát hiện những dấu hiệu bất thường của bé

+ Dinh dưỡng: Gọi theo menu thực đơn hàng ngày treo tại khoa (thay đổi món từng ngày, phục vụ tận phòng bệnh)

Các chế độ chăm sóc bé hàng ngày:

+Tắm bé, vệ sinh và thay băng rốn

+ Khám, theo dõi các phản xạ sơ sinh và các dấu hiệu bất thường (nếu có)

+ Dinh dưỡng: cho bé bú sữa non sớm từ mẹ sau đẻ, chỉ cho bé ăn sữa công thức trong những ngày đầu khi sữa mẹ chưa về đủ.

– Bác sĩ chuyên khoa phụ sản khám tầm soát, tư vấn và hướng dẫn cho sản phụ trước khi xuất viện: cách tự chăm sóc mình và chăm sóc bé

– Bác sĩ chuyên khoa sơ sinh khám tầm soát cho bé trước khi xuất viện: dặn dò lịch tiêm chủng

Hình thức phục vụ:

– Trong suốt quá trình nằm viện, mẹ và bé được:

+ Bác sĩ trực tiếp thăm khám, điều trị và theo dõi diễn biến sau đẻ hàng ngày.

+ Điều dưỡng viên chăm sóc, theo dõi, thay băng, vệ sinh tại chỗ hàng ngày.

+ Bệnh nhân có thể yêu cầu điều dưỡng viên hỗ trợ bất kỳ thời gian nào trong ngày (24/24)

Tập cho bé quen với ngày – đêm

Vài bé sơ sinh có thói quen thức đêm ngay từ trong bụng mẹ. Bạn có thể nhận biết điều này khi nhận thấy bé quẫy đạp trong bụng mẹ nhiều hơn vào ban đêm. Khi chào đời, bé cũng vẫn duy trì thói quen này và làm mẹ mệt mỏi vì không chịu ngủ khi mẹ đã ríu mắt rồi. Trong vài ngày đầu sau sinh, bạn không thể thay đổi bé ngay được mà chỉ có thể dạy bé dần dần quen với nhịp Ngày – Đêm

Dưới đây là cách để các mẹ dạy bé con của mình ngủ ngoan vào ban đêm:

1. Ban ngày, khi bé còn thức:

Chơi với bé càng nhiều càng tốt.

Nói chuyện và hát cho bé nghe khi cho bú các cữ ban ngày.

Đảm bảo phòng ngủ nhiều ánh sáng vào ban ngày.

Không cần “cắt đứt” mọi tiếng ồn thông thường vào ban ngày, như tiếng tivi, nói chuyện, máy giặt…

Nếu đang bú mà bé thiu thiu ngủ thì nhẹ nhàng đánh thức bé dậy.

2. Ban đêm:

Giữ yên lặng và nói nỏ, kiệm lời khi cho bé bú cữ đêm.

Giữ phòng tối (có thể để đèn ngủ ánh sáng dịu) và yên tĩnh, không trò chuyện với bé nhiều.

Cần phải dạy bé nhận biết ban đêm là lúc ngủ ngay từ khi bé được sinh ra, đừng để quá muộn.

Tư vấn về bổ sung axit Folic

Bạn Thu Hoài 26 tuổi – Lê Chân – HP hỏi:

Kính chào bác sĩ Em đang dự định sinh em bé đầu lòng, em có nghe nói phụ nữ trước khi mang thai 3 tháng, mỗi ngày nên uống 400 mcg acid folic. Bác sĩ cho em hỏi, em có thể uống thuốc folacid 5mg được không ạ? P Bác sĩ có thể tư vấn giúp em nên uống loại thuốc nào để tốt cho phụ nữ dự định có thai? Em xin chân thành cảm ơn bác sĩ.

Trả lời :
Chào em,

Acid folic hay còn gọi là vitamin B9 là một vi chất thuộc vitamin nhóm B rất cần thiết cho sự phát triển và phân chia tế bào cũng như sự hình thành của tế bào máu, acid folic tham gia vào việc sản xuất các tế bào hồng cầu, phòng ngừa thiếu máu, giúp ngăn ngừa khuyết tật bẩm sinh ở trẻ như tật nứt đốt sống.

Các nghiên cứu và chuyên gia y tế khuyến cáo bổ sung 400 mcg – 1000 mcg (0,4mg – 1mg) acid folic mỗi ngày, bắt đầu từ ít nhất 1 – 3 tháng trước khi mang thai và trong khi mang thai, có thể uống viên kết hợp sắt và acid folic.

Em cũng có thể bổ sung acid folic qua chế độ ăn uống hàng ngày. Acid folic có nhiều trong lòng đỏ trứng, các loại đậu đặc biệt là đậu nành, măng tây, bông cải, quả bơ và các loại rau có màu xanh thẫm….

Chúc em luôn khỏe!

Cần chuẩn bị gì để đến sinh tại Viện Y học Biển?

Cuộc chuyển dạ đẻ thường diễn ra ở tuần thứ 37 đến 41 của thai kỳ. Chuyển dạ là một quá trình sinh lý và kéo dài. Tuy nhiên, với các cặp vợ chồng thì thường rất “Rối rắm” khi thấy có dấu hiệu chuyển dạ. Vì vậy, chuẩn bị đồ đạc trước khi đi đẻ là một khâu quan trọng để sẵn sàng lên đường đến Viện một cách nhanh nhất. Nếu bạn chọn sinh kể cả sinh thường hay sinh mổ ở Y học Biển thì sau đây là danh sách đồ dùng cần mang theo khi đến sinh:

Đồ dùng cho mẹ:

– 01 bộ quần áo rộng rãi để mặc khi ra viện
– Bỉm mama + quần lót giấy
– Bỉm to caryn (02 cái)
– Giấy khô (01 cuộn)
– Giấy ướt (01 hộp) (để vệ sinh cho mẹ và bé)
– Sữa đặc, cốc, ống hút (01 cốc)
– Phích nước nóng (có thể thuê ở căng tin)

Đồ dùng cho con:

– 01 bộ quần áo, mũ, bao tay, bao chân, tã chéo mặc khi ra viện
– Bỉm con (tã dán sơ sinh)
– Sữa cho trẻ từ 0 – 6 tháng tuổi (01 hộp nhỏ để uống thêm trong ngày đầu tiên khi mẹ chưa có đủ sữa)
– Bình sữa, cốc, thìa nhỏ

Với những sản phụ có nhu cầu đăng ký dịch vụ đẻ VIP, đề nghị liên lạc trực tiếp với Viện Y học Biển để được tư vấn trực tiếp.

Các ứng dụng của phẫu thuật nội soi trong phụ khoa.

Phẫu thuật nội soi trong phụ khoa là hình thức sử dụng phương pháp phẫu thuật xâm lấn tối thiểu – vì các thủ thuật ít xâm lấn hơn thường có nghĩa là thời gian hồi phục ngắn hơn. Bệnh nhân có thể trở lại cuộc sống bình thường nhanh hơn. Đồng thời thường không có tổn hại nào đáng kể: Tỷ lệ thành công mong đợi của thủ thuật này phải tương đương hoặc thậm chí cao hơn so với thủ thuật phẫu thuật mở.

Phẫu thuật nội soi được coi là phẫu thuật của tương lai. Ngày nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam, phẫu thuật nội soi được triển khai ở nhiều chuyên khoa khác nhau, ở mỗi chuyên khoa đều liên tục có những “đỉnh cao mới” trong việc áp dụng kỹ thuật nội soi. Trong tương lai, phẫu thuật nội soi còn được nâng cấp lên một tầm cao mới đó là “Nội soi với Robot” – một hình thức phẫu thuật mà phẫu thuật viên làm việc ở xa bàn mổ, thao tác trước một màn hình máy tính.
Vậy câu hỏi đặt ra là ứng dụng của phẫu thuật nội soi trong phụ khoa là gì?
(Câu trả lời chỉ đúng ở thời điểm hiện tại, vì từng ngày, từng giờ các phẫu thuật viên đều tìm tòi và ứng dụng nội soi để thực hiện các phẫu thuật và trước kia hoặc hôm nay cho là KHÔNG THỂ)
1. Nội soi chẩn đoán và điều trị: Để chẩn đoán một số bệnh gây đau bụng dưới: u nang buồng trứng xoắn, chửa ngoài tử cung, hay loại trừ một số bệnh thuộc buồng trứng, vòi trứng hoặc tử cung.
2. Vô sinh: Mục đích tìm và điều trị nguyên nhân thực thể tại tử cung – vòi trứng hoặc viêm nhiễm tại vùng bụng dưới.
3. Điều trị chửa ngoài tử cung: Có thể bảo tồn vòi trứng (có điều kiện với nguy cơ thực tế và không phải trường hợp nào cũng có thể bảo tồn) hoặc cắt vòi trứng
4. Phẫu thuật U xơ tử cung: Bao gồm các lựa chọn: bóc khối u bảo tồn tử cung, cắt tử cung bán phần, cắt tử cung hoàn toàn…(mỗi lựa chọn đều có lợi ích và nguy cơ khác nhau, bệnh nhân sẽ được thảo luận với phẫu thuật viên để có lựa chọn phù hợp với từng người)
5. Điều trị u buồng trứng lành tính: Bao gồm các lựa chọn: bóc khối u bảo tồn buồng trứng hoặc cắt bỏ buồng trứng. Quan điểm hiện nay là bảo tồn tối đa phần lành buồng trứng cho người phụ nữ.
6. Bệnh lạc nội mạc tử cung: Tùy vị trí lạc nội mạc tử cung mà có xử trí phù hợp
7.Nội soi cắt tử cung: Khi u xơ tử cung có biến chứng, khi viêm vùng chậu mãn tính, ung thư niêm mạc tử cung và (hoặc buồng trứng) giai đoạn I
8. Phẫu thuật bệnh lý sàn chậu: Điều trị sa sinh dục bằng đặt lưới treo nâng tử cung vào mỏm nhô.
9. Xử lý các bệnh ác tính giai đoạn sớm tại tử cung – phần phụ (bao gồm cắt tử cung triệt để và vét hạch chậu hai bên)

Lịch tiêm chủng

Khoa Sản Nhi – Viện Y học biển VN gửi đến Mẹ và Gia đình các bé lịch tiêm chủng theo độ tuổi:

 

LỊCH TIÊM PHÒNG VACXIN MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP
LOẠI VACXIN LỨA TUỔI LIỀU LƯỢNG PHÁC ĐỒ TIÊM PHÒNG
VACXIN VIÊM GAN A 2 – 17 Tuổi 0.5ml Mũi 1, mũi 2 cách nhau 6 – 12 tháng
>17 Tuổi 1ml
VACXIN VIÊM GAN B < 10 tuổi 0.5ml 3 mũi cách nhau 1 tháng, nhắc lại sau 1 năm
>10 Tuổi 1ml
VACXIN VIÊM NÃO NHẬT BẢN B < 3 Tuổi 0.5ml Mũi 1, mũi 2 cách nhau 7 – 14 ngày.
Mũi 3 sau 1 năm, mũi 4 sau 3 năm
>3 Tuổi 1ml
VACXIN VIÊM NÃO MÔ CẦU >2 Tuổi 0.5ml Mũi 1, mũi 2 cách nhau 3 năm
VACXIN SỞI – QUAI BỊ – RUBELA 12 Tháng tuổi 0.5ml Mũi 1, mũi 2 cách nhau 3 năm
VACXIN 6 TRONG 1
(BH – HG – UV – BL – VGB – HIB)
2 tháng tuổi đến 18 tháng tuổi 0.5ml 3 mũi cách nhau 1 tháng, nhắc lại sau 6 đến 12 tháng
ROTA VIRUS (BỈ) 6 tuần tuổi đến 6 tháng 1.5ml 2 mũi cách nhau 1 tháng
ROTA TEQ (MỸ) 1.5ml 3 mũi cách nhau 1 tháng
ROTA VIN (VN) 2ml 2 mũi cách nhau 2 tháng
VACXIN THỦY ĐẬU 1 Tuổi trở lên 0.5ml Mũi 1, mũi 2 cách nhau  6 – 8 tuần
VACXIN THỦY ĐẬU MỸ 1 Tuổi trở lên 0.5ml Mũi 1, mũi 2 cách nhau  3 năm
VACXIN CÚM TUÝP A 6 -36 Tháng 0.25ml Mũi 1, mũi 2 sau 1 tháng, mỗi năm nhắc lại 1 liều
>36 Tháng 0.5ml
VACXIN VIÊM PHỔI, VIÊM TAI GIỮA 6 tuần tuổi đến 6 tháng 0.5ml Tiêm 3 mũi cách nhau 1 tháng, nhắc lại sau 6 tháng
7 đến 11 tháng Tiêm 2 mũi cách nhau 1 tháng, nhắc lại sau 6 tháng
12 đến 23 tháng 2 mũi cách nhau 2 tháng
24 tháng đến 5 tuổi 2 mũi cách nhau 2 tháng
VACXIN UNG THƯ CỔ TỬ CUNG (BỈ) 10 đến 26 tuổi 0.5ml Lịch tiêm 0 – 1 – 6 tháng
VACXIN UNG THƯ CỔ TỬ CUNG (MỸ) 9 đến 26 tuổi Lịch tiêm 0 – 2 – 6 tháng
VACXIN UỐN VÁN Phụ nữ có thai 0.5ml 2 mũi cách nhau 1 tháng
(mũi 2 trước dự kiến sinh 1 tháng)
HUYẾT THANH KHÁNG UỐN VÁN Mọi lứa tuổi 1ml 1 mũi duy nhất, sau đó tiêm đủ 2 mũi vacxin uốn ván